song ẩm

Học thuật
Thân thiện
song ẩm

Hai người bạn già ngồi uống trà bằng ấm song ẩm.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Uống trà cùng nhau: Chỉ hành động hai người cùng nhau thưởng thức trà, thường mang ý nghĩa giao lưu, trò chuyện thân mật.
  2. Tính từ:
    • Dành cho hai người uống: Dùng để miêu tả loại ấm trà kích cỡ dung tích vừa đủ để pha trà cho hai người cùng thưởng thức.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Hai cụ già thường song ẩm dưới bóng cây sau vườn.
    • Mời ônglại song ẩm một chén trà cho vui.
  • Tính từ:
    • Ông ấy sưu tầm được một chiếc ấm song ẩm cổ rất đẹp.
    • Bộ trà này gồm một ấm song ẩm hai chén tống.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ "song ẩm" thường gợi lên không khí thanh nhã, cổ kính, gắn liền với văn hóa thưởng trà truyền thống, nhấn mạnh sự giao hòa, tri kỷ giữa hai người.
  • Có thể dùng trong văn chương hoặc lời nói trang trọng, lịch sự để mời một người cùng uống trà.
Biến thể từ gần giống
  • Độc ẩm (động từ): uống trà một mình.
    • Ông thích độc ẩm để tĩnh tâm.
  • Quần ẩm (danh từ): cuộc uống trà nhiều người cùng tham gia.
    • Buổi quần ẩm của các nghệ nhân trà diễn ra rất sôi nổi.
Từ đồng nghĩa
  • Đối ẩm (động từ): uống trà đối diện nhau (cũng chỉ hai người).
    • Hai người bạn già đối ẩm bên hiên nhà.
Thành ngữ liên quan
  • "Mai sau dầu bao giờ / Đốt hương ấy, so phím này. Trông ra ngọn cỏ cây / Thấy hiu hiu gió thì hay chị về. Hồn còn mang nặng lời thề / Nát thân bồ liễu, đền nghì trúc mai. Dạ đài cách mặt khuất lời / Rưới xin giọt nước cho người thác oan." (Truyện Kiều - Nguyễn Du): Trong ngữ cảnh văn chương, hình ảnh uống trà (ẩm) thường đi kèm với sự giao cảm, tâm tình, có thể liên tưởng đến ý nghĩa sâu xa của "song ẩm".
song ẩm

Hai người bạn già ngồi uống trà bằng ấm song ẩm.

  1. 1. đg. Nói hai người uống trà với nhau. 2. t. Nói ấm chuyên dùng để pha trà hai người uống: ấm song ẩm.

Từ gần giống

Từ chứa "song ẩm"